gen không phân mảnh có

NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ HỆ GEN UNG THƯ (CANCER GENOMICS) Ung thư là bệnh có liên quan tới biến đổi gen trong các tế bào soma. Ung thư là nhóm các tế bào (khối u) tăng trưởng một cách rầm rộ và không điều tiết được. Dĩ nhiên là mô hình tăng trưởng mất trật tự này không thể Một đoạn NST nào đó bị đứt rồi quay ngược 180 độ và nối lại vào NST (có thể chứa tâm động hoặc không) làm thay đổi trật tự phân bố gen. Loại đột biến này ít gây ảnh hưởng đến sức sống của cá thể, góp phần tăng cường sự sai khác giữa các NST tương đồng - Ở sinh vật nhân sơ: Các gen có vùng mã hoá liên tục gọi là gen không phân mảnh. - Ở sinh vật nhân thực: Hầu hết các gen có vùng mã hoá không liên tục (các đoạn êxon xen kẽ các đoạn intron) gọi là gen phân mảnh. 3. Câu 7: Gen không phân mảnh có A. cả exôn và intrôn. B. vùng mã hoá không liên tục. C. vùng mã hoá liên tục. D. các đoạn intrôn. Câu 8: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là A. codon. B. gen. C. anticodon. D. mã di truyền. Đáp án đúng: A Tải trọn bộ tài liệu tự học tại đây Lời giải của Tự Học 365 Lời giải chi tiết Ở sinh vật nhân thực, vùng mã hóa của gen có cấu trúc phân mảnh ( vùng mã hóa không liên tục), ở sinh vật nhân sơ vùng mã hóa có cấu trúc không phân mảnh ( liên tục) Gen phân mảnh, xen kẽ các đoạn intron là các đoạn exon. Các câu hỏi liên quan C. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron). D. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc. Câu 4. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng cho phần lớn các gen? sibchildstefob1970. Một số câu hỏi khác cùng bài thi. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen HbA → HbS. Cơ thể mang gen đột biến bị giảm sức sống nếu có kiểu gen dị hợp, có thể tử vong khi gen này ở trạng thái đồng hợp tử về alen đột biến HbS/ HbS. Tuy nhiên, trong trường hợp có bệnh sốt rét thì tỉ lệ sống sót cao nhất thuộc về kiểu gen dị hợp. Một quần thể P có tần số alen HbA = 0,8, HbS = 0,2. Trong các phát biểu về quần thể này, có bao nhiêu nhận định đúng? 1 Muỗi truyền bệnh sốt rét đồng thời làm lây lan bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm trong quần thể. 2 Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F2là 0,64 HbA/HbA + 0,32 HbA/HbS + 0,04 HbS/HbS = 1. 3 Người có kiểu gen HbS/ HbS thì tất cả các hồng cầu dễ vỡ, dễ dồn lại gây tắc mạch. 4 Khi có dịch sốt rét thì tần số alen HbA tăng. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp ở F1? 1 3 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. 2 5 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. 3 100% cây thân thấp, hoa đỏ. 4 11 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. 5 7 cây thân thấp, hoa đỏ 1 cây thân thấp, hoa vàng. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 2 gen, mỗi gen có 2 alen B, b và D, d phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao P dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phan tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ 18 cây thân cao, hoa trắng 32 cây thân thấp, hoa trắng 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? 1 Kiểu gen của P là AB//ab Dd. 2 Ở Fa có 8 loại kiểu gen. 3 Cho P tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%. 4 Cho P tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. A. Có vùng mã hóa không liên tục. B. Có các đoạn mã hóa Exon xen kẽ các đoạn không mã hóa Intron. C. Có vùng mã hóa liên tục. D. Tùy thuộc vào tác nhân môi trường tại thời điểm mã hóa. 1. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. Phân biệt gen phân mảnh và gen không phân mảnh -Gen phân mảnh có vùng mã hóa không liên tục, gồm các đoạn mã hóa axit amin exon và các đoạn không mã hóa aa intron xen kẻ nhau. Loại gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực -Gen không phân mảnh có vùng mã hóa liên tục mã hóa axit amin. Loại gen không phân mảnh có ở sinh vật nhân sơ. 2. Quá trình tự nhân đôi ADN là -Nơi xảy ra ở trong nhân tế bào,ti thể,lục lạp hay ở tế bào chất plasmid của vi khuẩn -Nguyên tắc ☘ NTBS Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc A liên kết với T hay ngược lại. G liên kết với X hay ngược lại ☘ Nguyên tắc giữ lại một nửa bán bảo toàn Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ mạch cũ, mạch còn lại được tổng hợp mới. ☘ Chính sự tự nhân đôi cùa ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit. -Diễn biếnQuá trình nhân đôi ADN trải qua 3 bước Bước 1 Tháo xoắn phân tử ADN–+Nhờ các Enzim tháo xoắn 2 mạch đơn của ADN tách dần. Chạc chữ Y Bước 2 Tổng hợp các mạch ADN mới+Enzim ADN-polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn mẫu nguyên tắc khuôn mẫu tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung. +Trên mạch khuôn 3’-5’ mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5’-3’ mạch bổ sung tổng hợp ngắt quãng đoạn Okazaki, sau nói lại nhờ Enzim nối. Bước 3 Hai phân tử ADN con được tạo thành+ Giống nhau, giống ADN mẹ. + Mỗi ADN con đều có một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường, mạch còn lại là của ADN mẹ nguyên tắc bán bảo tồn. - Kết quả Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ. - Lưu ý chiều tổng hợp của enzim lắp ráp là 3. a, L=N/2 *3,4 N=L*2/3,4 N=3000 Ta có A+G=N/2 -> A+G=1500 1 mà ta có A/G=2/3 ->3A=2G 2 Từ 1 và 2 -> A=600 ; G=900 Số liêm kết hidro là H=2A+3G=4300 b, N môi trường =2^x -1*N*a=2^3 -1*3000*1=21000 Lời giải tham khảo Đáp án đúng CGen + Phân mảnh có các đoạn exon và intron xen kẽ nhau nghĩa là các đoạn mã hóa và không mã hóa xen kẽ nhau. + Không phân mảnh có các đoạn exon nối với nhau nghĩa là chỉ có các đoạn mã hóa. ⇒ Gen có vùng mã hóa liên tục

gen không phân mảnh có